tiền nhân

Học thuật
Thân thiện
tiền nhân

Các bậc tiền nhân đã để lại nhiều di sản quý giá.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người đời trước, tổ tiên: Chỉ những người thuộc các thế hệ trước, đặc biệt những người liên quan về huyết thống hoặc công lao, ảnh hưởng đến thế hệ sau.
    • Người đi trước trong một lĩnh vực, tổ nghiệp: Chỉ những người tiên phong, đóng góp mở đường trong một ngành nghề, học thuật hay sự nghiệp chung.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Chúng ta phải biết ơn công lao của các bậc tiền nhân. (Chúng ta phải biết ơn công lao của những người đi trước.)
    • Tiền nhân đã để lại nhiều di sản văn hóa quý báu. (Tổ tiên đã để lại nhiều di sản văn hóa quý giá.)
    • Ông ấy được xem một vị tiền nhân của ngành y học nước nhà. (Ông ấy được coi một bậc tiên phong của ngành y học trong nước.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Truyền thống tiền nhân": những giá trị, phong tục được lưu truyền từ đời trước.

    • Chúng ta cần gìn giữ truyền thống tiền nhân. (Chúng ta cần gìn giữ những truyền thống của tổ tiên.)
  • "Công đức tiền nhân": công lao, đức độ của những người đi trước.

    • Sống phải xứng đáng với công đức tiền nhân. (Sống phải xứng đáng với công lao của tổ tiên.)
Biến thể từ gần giống
  • Tổ tiên (dt): Người sinh ra các thế hệ sau trong một dòng họ; nghĩa gần với "tiền nhân" nhưng thường nhấn mạnh hơn về quan hệ huyết thống trực tiếp.
  • Tiền bối (dt): Bậc đi trước, thường dùng để chỉ những người lớn tuổi hơn, kinh nghiệm địa vị trong một nghề nghiệp, tổ chức; mang sắc thái kính trọng.
  • Tiền nhân không dạng biến thể tính từ hay động từ.
Từ đồng nghĩa
  • Tổ tiên: Ông bà, cha mẹ đời trước.
  • Liệt tổ liệt tông: Các vị tổ tiên qua nhiều đời (thường dùng trong văn cảnh trang trọng, tôn kính).
  • Bậc tiền bối: Các bậc đi trước (mang sắc thái kính trọng).
Từ trái nghĩa
  • Hậu thế: Những thế hệ sau, con cháu đời sau.
  • Hậu duệ: Con cháu, người thuộc thế hệ sau trong một dòng tộc.
  • Hậu sinh: Người sinh sau, thế hệ trẻ (thường dùng trong so sánh "hậu sinh khả úy").
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Tiền nhân gây dựng, hậu thế hưởng thành": Người đi trước xây dựng nên, người đời sau hưởng thành quả.

    • Chúng ta may mắn được hưởng thành quả do tiền nhân gây dựng. (Chúng ta may mắn được hưởng thành quả do các bậc tiền nhân xây dựng nên.)
  • "Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây": Nhắc nhở phải biết ơn những người đi trước, công tạo dựng. Đây tư tưởng gần gũi với việc tôn kính tiền nhân.

tiền nhân

Các bậc tiền nhân đã để lại nhiều di sản quý giá.

  1. dt. Người đời trước liên quan tới mình: Các bậc tiền nhân đã dạy cháu con.

Từ chứa "tiền nhân"

Proverbs and Idioms